Ở phần trước, chúng ta đã tìm hiểu một số thuật ngữ quan trọng liên quan đến Affiliate Marketing. Hôm nay, hãy cũng nhau tìm hiểu những thuật ngữ còn lại để có thể nắm rõ hơn kiến thức về Affiliate Marketing nhé!

 

  • CPO = Cost Per Order: Các Publisher nhận được hoa hồng khi khách hàng đặt hàng thành công trên website của Advertiser.
  • Comparison site: Website so sánh sản phẩm, dịch vụ.
  • Coupon site: Website cung cấp và tổng hợp mã giảm giá.
  • CTR – Click through rate: Tỷ lệ nhấp chuột.
  • CVR – Conversion Rate: Tỷ lệ chuyển đổi = Conversions/Clicks.
  • Advertiser: Là người có sản phẩm/dịch vụ và muốn quảng bá sản phẩm của họ theo hình thức affiliate marketing.
  • Thường thì advertisers sẽ làm việc thông qua network để đơn giản hóa quá trình affiliate marketing, nhưng cũng có nhiều advertisers có hệ thống affiliate riêng của họ và có đội ngũ quản lý riêng.
  • Publisher: Là cá nhân hoặc công ty quảng bá sản phẩm của Advertiser thông qua mạng xã hội, website hoặc blog và kéo người dùng tiếp cận tới nội dung của họ.
  • Offer/Campaign: Là những chiến dịch mà publisher chọn để chạy affiliate marketing
  • Commission: Tiền hoa hồng mà publisher được nhận cho phần doanh thu hoặc lượng khách hàng đem về cho website của nhà cung cấp.
  • Facebook Ads: Tên dịch vụ quảng cáo Facebook.
  • Google Ads (Adwords): Hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google.
  • Google Analytics: Công cụ miễn phí cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số về website, về người truy cập vào website đó.
  • Search Engine Marketing (SEM): Hình thức tiếp thị qua internet nhằm thúc đẩy các trang web bằng cách mua từ khóa với mục tiêu tăng khả năng hiển thị trong các trang kết quả tìm kiếm.
  • Search Engine Optimization (SEO): Việc tối ưu hóa website để thân thiện với cả người dùng lẫn công cụ tìm kiếm, giúp website có thứ hạng tốt khi người dùng tìm kiếm từ khóa tương ứng, tăng traffic.
  • Seeding: hình thức comment, trò chuyện ảo trong bài post nhằm tạo hiệu ứng, tạo niềm tin hay lôi cuốn khách hàng tin vào sản phẩm, dịch vụ quảng cáo. Seeding còn được hiểu là hình thức PR cho bài post, để cho bài post được thật sự sôi động và lôi cuốn khách hàng.
  • Traffic: Lưu lượng người dùng truy cập vào một website, fanpage, blog,…
  • Kênh traffic: Là nguồn, cách thức thu traffic về trang web hoặc fanpage của publisher. Ví dụ: Facebook Ads, Google Ads, Instagram, Native Ads, Influencer Marketing,…
  • Focus Industry site: Website chuyên sâu về ngành nghề nào đó.
  • First click: Là việc Nhà cung cấp ghi nhận và tính hoa hồng cho affiliate link đầu tiên mà khách hàng tiếp cận trước khi thực hiện mua hàng.
  • Last click: Nếu 1 khách hàng nhấn vào affiliate link của người A đầu tiên, nhưng không mua hàng, sau vài ngày họ lại click vào affiliate link của người B, lần này họ mua hàng thì hoa hồng sẽ được tính cho người B, tức là tính cho affiliate link mà khách hàng bấm vào sau cùng, cookie mới sẽ được ghi đè lên cookie cũ.
  • Landing Page: Là trang đích dùng để bán hàng mà advertiser tạo ra. Khi khách hàng nhấn vào affiliate link sẽ đi đến trang này để đặt hàng hoặc điền thông tin.
  • Pre-landing page: Là trang bước đệm tạo dựng cầu nối giữa khách hàng mục tiêu với người bán hàng trước khi đưa người dùng vào trang đích chính thức.
  • Review site: Website review sản phẩm để khách hàng tham khảo.
  • Pending: Tình trạng chờ, tạm dừng
  • Rejected: Bị từ chối, hủy
  • Successful: Thành công
  • Real-time: Theo thời gian thực

Nắm rõ những thuật ngữ trên, MasOffer Fintech Việt Nam tin chắc rằng, bạn đã hiểu rõ hơn và sẵn sàng trở thành một publisher của MO rồi đấy!